Phân Kim Trong La Kinh Thấu Giải

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG KHẢO QUA HUYỀN KHÔNG.
1/ PHÂN KIM.
Phân kim là phép đặt sơn hướng, đặt tâm cổng, cửa vào những vị trí có độ số tốt nhất. Tránh phạm vào Không vong, lạc quái, sai thác.

[​IMG]
A/ KHÔNG VONG :

* Đại không vong : Là đường phân tuyến ( có 8 đường ) giữa các cung ( quẻ ) bát quái, trong đó có 4 Đại không vong có thấu Địa long và 4 Đại không vong không có Thấu địa long.
a/ Tứ Đại Không vong không có thấu Địa long bao gồm những đường sau :
* Đường phân tuyến giữa quẻ Chấn và quẻ Cấn.
* Đường phân tuyến giữa quẻ Tốn và quẻ Ly.
*Đường phân tuyến giữa quẻ Khôn và quẻ Đoài.
* Đường phân tuyến giữa quẻ Càn và quẻ Khảm.
Tứ Đại Không vong có thấu Địa long là hung họa nhất trong trạch vận.
b/ Tứ Đại Không vong có Thấu Địa long là khi mà sơn hướng nhà , tâm cổng, cửa rơi vào các vị trí sau :
* Long Nhâm Thìn ( Vòng 60 Thấu Địa long ).
* Long Ất Mùi.
* Long Mậu Tuất.
Long Kỷ Sửu.
Lạc vào Bát Đại không vong là tối hung họa, thường gây ra bệnh tật, tai họa, chết người, hao tiền , tốn của. Khi lạc vào Lạc vào Bát Đại không vong thì đa phần gia đình không hòa thuận , hôn nhân lục đục, hay bị cô quả .

* Tiểu không vong : Là đường phân tuyến giữa 24 sơn. Có 16 đường Tiểu không vong , trong đó có 8 đường Tiểu không vong không có long và 8 đường Tiểu không vong có long.

a/ 8 đường Tiểu không vong không có long bao gồm :
* Đường phân tuyến giữa Mão – Ất .
* Đường phân tuyến giữa Thìn – Tốn.
* Đường phân tuyến giữa Ngọ – Đinh.
* Đường phân tuyến giữa Mùi – Khôn.
* Đường phân tuyến giữa Dậu – Tân.
* Đường phân tuyến giữa Tuất – Càn.
* Đường phân tuyến giữa Tý – Quý,
* Đường phân tuyến giữa Sửu – Cấn.
b/ 8 đường Tiểu không vong có long.
Đường phân tuyến giữa Tân – Mão.
* Đường phân tuyến giữa Quý – Tỵ.
* Đường phân tuyến giữa Giáp- Ngọ.
* Đường phân tuyến giữa Bính – Thân.
* Đường phân tuyến giữa Đinh – Dậu.
* Đường phân tuyến giữa Kỷ – Hợi.
* Đường phân tuyến giữa Mậu – Tý.
* Đường phân tuyến giữa Canh – Dần.

B/ LẠC QUÁI.

Lạc quái là đường sơn hướng của nhà , đường tâm cổng, cửa nằm sát vào đường phân tuyến giữa các quẻ. Long lạc quái bao gồm :
* Giáp Dần – Đinh Mão.
* Đinh Tỵ – Canh Ngọ.
* Canh Thân – Quý Dậu.
* Quý Hợi – Giáp Tý.
Lạc quái là tiến thoái bất nhất, vợ chồng lục đục, anh em bất hòa, văn nhân hay mắc phải bệnh tâm thần, nhiều sự việc bất hạnh liên tiếp xảy ra. Người ta gọi nhà Lạc quái là ” tiện cục “.

C/ ÂM DƯƠNG SAI THÁC .

Âm dương sai thác là đặt sơn hướng của nhà hoặc tâm của cổng, cửa nằm đúng vị trí của bát long sau :
* Bính Thìn – Kỷ Tỵ.
* Kỷ Mùi – Nhâm Thân.
* Nhâm Tuất – Ất Hợi.
* Quý Sửu – Bính Dần.
Nhà phạm vào âm dương sai thác là tiến thoái lưỡng nan ( Còn gọi là âm dương sai thố ). Nhà loại này hay bị kiện tụng , miệng tiếng thị phi, khẩu thiệt, tổn nhân đinh, dễ mất chức, giới sĩ bị bôi bẩn , hoen ố. Nhà này gọi là nhà ” Bại cục “.

D/ PHÂN KIM.

1/ Giải thích phân kim: Vòng tròn 360 độ chia cho 60 phần, bắt đầu từ Giáp Tý cho đến Quý Hợi. Giáp Tý hành Kim nên gọi là phân Kim.
2/ Chính Kim : Là vượng khí.
Chính kim có 24 thấu địa long như sau :
Kỷ Mão – Nhâm Ngọ – Ất Dậu – Bính Tý.
Quý Mão – Nhâm Ngọ – Ất Dậu – Canh Tý.
Canh Thìn – Quý Mùi – Bính Tuất – Đinh Sửu.
Giáp Thìn – Đinh Mùi – Canh Tuất – Tân Sửu.
Tân Tỵ – Giáp Thân – Đinh Hợi – Mậu Dần.
Ất Tỵ – Mậu Thân – Tân Hợi – Nhâm Dần.
Đây chính là 24 Huyệt khí Bảo châu. Trên La kinh phần trên Huyệt khí Bảo châu được tô màu đỏ.

E/ PHÂN CHÂM THEO TRẠCH VẬN.

Khi đặt La kinh lấy hướng nhà, hướng cổng , cửa chúng ta phải lấy theo Tam nguyên Long ( Thiên, Địa , Nhân nguyên Long ).

* Địa nguyên long : + Giáp, Canh , Nhâm , Bính.
– Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
* Thiên nguyên long : + Càn , Khôn , Cấn, Tốn.
– Tý , Ngọ , Mão, Dậu.
* Nhân nguyên long : + Dần , Thân , Tỵ , Hợi.
– Ất , Tân , Đinh, Quý.
Lưu ý : Hướng nhà dương, hướng cửa âm và ngược lại cùng một Long thì khí mạnh. Thí dụ : Hướng nhà Dần , Thân, Tỵ, Hợi thì dùng hướng cửa Ất, Tân , Đinh, Quý.
Khi đặt phân châm thì lấy hướng nhà và cổng, cửa cùng một Long ( Thiên, Địa, Nhân ) . Nếu hướng nhà dương thì lấy hướng cửa , cổng âm và ngược lại.
Khi đặt phân châm phải lấy chính hướng ở giữa 24 hướng để lọt bào Huyệt khí Bảo châu. Không đặt vào hướng Không vong, lạc quái và Không vong sai thác.
Ví dụ : Nhà tọa Sửu – Hướng Mùi : Cả hướng và tọa đều là âm Địa nguyên long. Nên mở cửa các hướng Canh , Bính.

G/ KHI LÀM NHÀ CẦN CHÚ Ý :

1/ Hướng nhà ; Nằm vào Huyệt Khí Bảo châu.

2/Tuổi chủ nhà.
3/ Cổng.
4/ Cửa : Theo hướng nhà.
5/ Cung vị : Cung vị hung đặt WC, nhà kho, chuồng nuôi gia súc. Cung vị cát : Đặt bếp, bàn thờ, giường ngủ.
6/ Hợp hướng : Sau khi được vị cát thì xoay theo hướng cát . Lưu ý : Vị là tọa độ trong nhà, hướng là theo phương 24 hướng.
7/ Vận : Cứ 20 năm tính là một vận. Nếu :
* Mệnh tốt, vận xấu là nhà trung bình.
* Mệnh tốt , vận tốt là nhà rất tốt.
* Mệnh xấu , vận tốt là nhà khá.
* Mệnh xấu , vận xấu là nhà rất xấu.
8/ Đặt cổng : Khi đặt cổng phải đặt vào các vị trí cát như Sinh khí, Phúc đức, Thiên y để được sinh vượng.
Kỵ đặt cổng :
“Quý nhập lôi môn thương trưởng tử.
Hỏa kiến thiên môn thương lão ông.
Ly xâm Tây Đoài phương thương nữ.
Tốn nhập Khôn vị mẫu ly ông.
Đoài gia Chấn , Tốn trưởng nhi nữ.
Cấn Ly âm phụ hoa gia phong.

Cấn , Khảm tiểu khẩu đa tật bệnh.
Khôn Khảm trung nam mạng tảo vong.”

Giải thích :
* Nhà tọa Chấn , nếu mở cổng phương Càn là phương động khí do người qua lại . Vì vậy khi Càn kim tràn vào khắc Chấn mộc là trưởng nam ( Càn phối Chấn ra Ngũ quỷ ).
* Nhà tọa Càn nếu mở cổng, cửa phương Ly hỏa – Càn phối ly thành tuyệt mạng khiến bố, ông chết.
* Nhà Đoài mở cổng cửa phương Ly . Đoài phối Ly sinh Ngũ quỷ, khắc Sơn chủ Đoài là con gái.
* Nhà tọa Khôn mở cổng cửa phương Tốn . Khôn phối Tốn thành Ngũ quỷ, khắc người mẹ.
* Nhà tọa Tốn mở cửa phương Đoài . Đoài phối với Tốn thành Lục sát khắc tốn là trưởng nữ.
* Nhà tọa Cấn mở cổng phương Ly. Cấn phối Ly tạo thành họa hại
Các câu khác tương tự.
Lưu ý : Ta cần lưu ý khi gọi nhà theo sơn hoặc hướng. Ví dụ : Nhà hướng Nam, sơn chủ Khảm người ta gọi là Ly trạch, dùng để phối hướng. Còn gọi là Khảm trạch để sử dụng khi mở cổng cửa nhà. Mặc dù vẫn chỉ là một căn nhà có mặt tiền Nam, mặt hậu Bắc gọi là Sơn chủ.

Bài Viết Liên Quan